Bài 26. Dữ liệu kiểu dictionary
Kiểu từ điển (dict) trong Python là một tập hợp các phần tử không có thứ tự. Mỗi phần tử của dict có một cặp khóa : giá trị (key : value).
Dict được khai báo nằm trong cặp ngoặc nhọn giống như set {}. Việc truy xuất giá trị phần tử sẽ được thực hiện thông qua khóa (key).

Khởi tạo dict

1
d = {}
2
3
d = {1: 'apple', 2: 'ball'}
4
5
d = {'name': 'John', 1: [2, 4, 3]}
6
7
d = dict({1:'apple', 2:'ball'})
8
9
d = dict([(1,'apple'), (2,'ball')])
Copied!

Truy cập phần tử dict

Truy cập phần tử dict thông qua key trong cặp ngoặc vuông [] hoặc sử dụng phương thức get().
Ví dụ:
1
d = {'name': 'Jack', 'age': 26}
2
3
print(d['name']) # Jack
4
5
print(d.get('age')) # 26
6
7
print(d.get('address')) # None (truy cập phần tử không tồn tại)
8
9
print(d['address']) # Báo lỗi KeyError
Copied!

Thêm, sửa, xóa phần tử dict

Thêm, sửa

1
d = {'name': 'Jack', 'age': 26}
2
3
d['age'] = 27 # gán giá trị cho phần tử có khóa là age
4
5
print(d) # {'age': 27, 'name': 'Jack'}
6
7
d['dc'] = 'Downtown' # thêm phần tử mới cho dict
8
9
print(d) # {'dc': 'Downtown', 'age': 27, 'name': 'Jack'}
Copied!

Xóa

1
# tạo dict
2
dbp = {1: 1, 2: 4, 3: 9, 4: 16, 5: 25}
3
4
# xóa phần tử theo key, trả về giá trị tương ứng
5
print(dbp.pop(4)) # 16
6
print(dbp) # {1: 1, 2: 4, 3: 9, 5: 25}
7
8
# xóa phần tử cuối, trả về cặp (key,value)
9
print(dbp.popitem()) # (5, 25)
10
print(dbp) # {1: 1, 2: 4, 3: 9}
11
12
dbp.clear() # Xóa hết phần tử
13
print(dbp) # {}
14
15
del dbp # xóa biến
Copied!

Các phương thức với dict

Method
Chú thích
clear()
Xóa hết các phần tử
copy()
Trả về bản sao của dict
Gán v làm giá trị mặc định cho các key khi khởi tạo dict. (v mặc định = None).
Trả về giá trị của key. Nếu key không tồn tại thì trả về d (mặc định là None).
items()
Trả về cặp (key, value)
keys()
Trả về danh sách các key của dict.
Xóa phần tử theo key và trả về giá trị phần tử đó (value) Hoặc trả về d nếu key cần xóa không tồn tại (nếu bỏ trống d thì sẽ báo lỗi KeyError).
popitem()
Xóa và trả về cặp (key, value). Lỗi KeyError nếu dict rỗng.
Trả về giá trị tương ứng nếu key có trong dict. Nếu không sẽ chèn key với giá trị d và trả về d (mặc định là None).
Cập nhật từ điển với các cặp key/value từ các cặp key/value khác, ghi đè các key hiện có.
values()
Trả về danh sách các value của dict.
1
diem = {}.fromkeys(['Toán', 'Văn', 'Anh'], 0)
2
3
print(diem) # {'Toán': 0, 'Văn': 0, 'Anh': 0}
4
5
for item in diem.items():
6
print(item)
7
'''
8
('Toán', 0)
9
('Văn', 0)
10
('Anh', 0)
11
'''
12
print(list(sorted(diem.keys()))) # ['Anh', 'Toán', 'Văn']
Copied!

Dictionary Comprehension

Comprehension với dict tương tự như với list, tuple, set.
1
bp= {x: x*x for x in range(6)}
2
3
print(bp)
Copied!
1
bpl = {x: x*x for x in range(11) if x % 2 == 1}
2
3
print(bpl)
Copied!

Hàm dựng sẵn cho dict

Các hàm dựng sẵn thường dùng cho dict gồm all(), any(), len(), sorted(), ...
1
d = {0: 11, 1: 20, 3: 9, 5: 25, 7: 49, 9: 81}
2
3
print(all(d)) # False
4
print(any(d)) # True
5
print(len(d)) # 6
6
print(sorted(d)) # [0, 1, 3, 5, 7, 9]
Copied!

Thao tác khác

Kiểm tra key chứa trong dict

Dùng từ khóa in để kiểm tra xem có tồn tại key nào đó trong dict không (không phải kiểm tra giá trị)
1
d = {1: 1, 3: 9, 5: 25, 7: 49, 9: 81}
2
3
print(1 in d) # True
4
print(2 not in d) # True
5
print(49 in d) # False
Copied!

Lặp theo phần tử dict

1
d = {1: 1, 3: 9, 5: 25, 7: 49, 9: 81}
2
for i in d:
3
print(d[i])
Copied!
Output: 1 9 25 49 81